Kiểm định đồng hồ đo khí gas


Vinacontrol đã được cấp phép thực hiện việc kiểm định các loại đồng hồ: kiểm định đồng hồ đo khí gas, kiểm định đồng hồ đo lưu lượng nước...
Hãy liên hệ với chúng tôi để tiến hành kiểm định đồng hồ.

1 Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Nhiệt độ môi trường: (15 ÷ 40) 0C.
- Độ ẩm môi trường: (45 ÷ 90) %RH.
- Khi kiểm định các đồng hồ có cấp chính xác 0,5 theo phương pháp đo hình học ,nhiệt độ môi trường yêu cầu là (20 ± 2) 0C, độ ẩm từ (60 ÷ 70) %RH.
- Trong quá trình kiểm định, nhiệt độ dòng khí không được thay đổi quá 10C.
2 Chuẩn bị kiểm định
Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
Bộ phận sơ cấp và đoạn ống trước khi kiểm định phải được làm sạch bằng chất tẩy rửa thích hợp và để tại môi trường kiểm định ít nhất 2h trước khi bắt đầu kiểm định.
3 Tiến hành kiểm định
3.1 Kiểm tra bên ngoài
Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
- Kiểm tra nhãn mác: đồng hồ cần kiểm định, sau đây gọi là đồng hồ, phải có ký hiệu chiều lưu lượng, có nhãn mác ghi rõ xuất xứ, số hiệu sản phẩm (serial), năm sản xuất, đường kính danh nghĩa, áp suất công tác, đường kính lỗ tiết lưu.
- Kiểm tra tài liệu kèm theo: đồng hồ phải có tài liệu hướng dẫn sử dụng, lắp đặt và thuyết minh phương pháp tính toán kèm theo.
- Kiểm tra lần lượt các hạng mục quy định trong phụ lục 1 để đảm bảo không có sai lệch rõ ràng có thể nhận thấy bằng mắt thường.
3.2 Kiểm tra kỹ thuật
Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau:
Bề mặt các chi tiết của tấm tiết lưu không có hiện tượng sứt mẻ. Không có hiện tượng cong vênh tấm tiết lưu.
3.3 Kiểm tra đo lường
Có hai phương pháp kiểm tra đo lường được áp dụng tùy theo điều kiện của đồng hồ.
3.3.1 Phưong pháp kiểm tra hình học
Thực hiện theo trình tự nội dung, phương pháp sau đây, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu trong mục 3 của phụ lục 1.
3.3.1.1 Kiểm tra độ phẳng mặt A tấm tiết lưu (theo hình 1)
Đặt tấm tiết lưu lên mặt phẳng, mặt A hướng lên trên. Sử dụng căn mẫu chiều dài thích hợp đặt nhẹ lên mặt A, xoay tấm tiết lưu để tìm chiều rộng khe hở lớn nhất theo hướng đường kính (hA), sử dụng thước đo chiều cao đo hA.
Độ phẳng của mặt A phải thỏa mãn yêu cầu trong mục 3.2.1 của phụ lục 1.
3.3.1.2 Kiểm tra độ nhám mặt A và mặt e
Dùng máy đo độ nhám xác định độ nhám mặt A và mặt e.
Độ nhám mặt A và mặt e đạt yêu cầu khi thoả mãn các điều kiện nêu trong 3.2.2 của phụ lục1.
3.3.1.3 Kiểm tra các đường biên G, H, I
Dùng kính lúp có độ phóng đại tối thiểu 2 lần để kiểm tra các đường biên G, H, I theo yêu cầu quy định trong mục 3.5 phụ lục 1. Khi d > 25 mm, để kiểm tra bán kính cạnh G phải sử dụng kính lúp có độ phóng đại tối thiểu 4 lần.
Bán kính cạnh G được kiểm tra theo phương pháp quan sát ánh sáng phản xạ bằng kính lúp. Để tấm tiết lưu nghiêng 45o so với nguồn sáng chiếu vào miệng lỗ G, dùng kính lúp quan sát, tấm tiết lưu đảm bảo yêu cầu khi không thấy tia sáng phản xạ.
3.3.1.4 Kiểm tra chiều dày E và e
Dùng thước đo chiều dài xác định độ dày E và e tại 6 điểm cách đều nhau theo chu vi tấm tiết lưu và lỗ tiết lưu. Giá trị của E và e được xác định bằng trung bình cộng của 6 phép đo. Giá trị này và các kết quả của 6 phép đo phải thoả mãn các yêu cầu tương ứng quy định tại mục 3.3 của phụ lục 1.
3.3.1.5 Kiểm tra đường kính lỗ tiết lưu:
Dùng panme đo trong (có đồ gá đo đường kính lỗ) xác định giá trị d của lỗ tiết lưu tại ít nhất 4 điểm đo chia lỗ tiết lưu thành các góc tương đương nhau. Giá trị của d được xác định bằng trung bình cộng của kết quả các phép đo trên. Giá trị này và kết quả các phép đo phải thoả mãn yêu cầu quy định trong mục 3.6 của phụ lục 1.
3.3.1.6 Kiểm tra góc vát F
Đặt tấm tiết lưu lên mặt phẳng, hướng mặt B lên trên. Dùng thước đo góc xác định góc vát F tại ít nhất 4 điểm đo chia lỗ tiết lưu thành các góc tương đương nhau. Giá trị của góc vát F được xác định bằng trung bình cộng của kết quả các phép đo trên. giá trị này phải phù hợp với yêu cầu quy định trong mục 3.4 của phụ lục 1.
3.3.1.7 Kiểm tra lỗ lấy áp (theo hình 1)
- Đối với bộ lấy áp bố trí kiểu D và D/2 và bộ lấy áp bố trí kiểu mặt bích:
+ Dùng thước đo chiều dài xác định các khoảng cách l1 từ tấm tiết lưu tới lỗ lấy áp phía trước và l2 từ tấm tiết lưu tới lỗ lấy áp phía sau. Các khoảng cách này phải phù hợp với yêu cầu quy định trong mục 4.1.1 hoặc 4.1.2 của phụ lục 1.
+ Xác định đường kính các lỗ lấy áp và chiều cao của ống lấy áp. Đường kính lỗ lấy áp phải được xác định bằng giá trị trung bình của kết quả đo tại tối thiểu 4 điểm đo chia đều chu vi lỗ. Đường kính lỗ lấy áp và chiều cao ống lấy áp phải thoả mãn điều kiện quy định trong mục 4.1.5 và 4.1.6 của phụ lục 1.
- Đối với bộ lấy áp bố trí kiểu góc
+ Lần lượt xác định các kích thước f : chiều dày của rãnh; c: độ dày bộ lấy áp đo từ mặt A, c’: độ dày bộ lấy áp đo từ mặt B, b: đường kính bộ lấy áp, a: chiều rộng của rãnh vành khuyên hoặc đường kính lỗ đo riêng biệt, s: khoảng cách từ bước
đường ống phía trước đến bộ lấy áp
+ Các kích thước này phải thoả mãn các điều kiện tương ứng quy định trong mục
4.2 của phụ lục 1.
3.3.1.8 Kiểm tra đường ống
a) Kiểm tra chiều dài đoạn ống thẳng phía trước và sau tấm tiết lưu
Dùng thước đo độ dài xác định chiều dài đoạn ống thẳng phía trước và phía sau tấm tiết lưu.
Chiều dài các đoạn ống này phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 6 của phụ lục 1.
b) Kiểm tra độ tròn đường ống
Dùng thước đo đường kính xác định đường kính ống phía trước và phía sau tấm tiết lưu theo quy định tại mục 5.2 của phụ lục 1.
Giá trị đường kính ống phía trước và phía sau tấm tiết lưu phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong mục 5.2 của phụ lục 1.
c) Kiểm tra vị trí đo áp suất tuyệt đối và nhiệt độ
Dùng thước xác định khoảng cách từ vị trí đo áp suất tuyệt đối và nhiệt độ của dòng khí. Các khoảng cách trên phải phù hợp với quy định tại mục 2.4 và 2.5 của phụ lục 1.
3.3.1.9 Kiểm tra bộ thứ cấp
Kiểm tra bộ thứ cấp bao gồm: kiểm tra áp kế, chênh áp kế, nhiệt kế, tỷ trọng kế, máy sắc kế khí và bộ phận truyền dữ liệu, tính toán và hiển thị kết quả.
Các thiết bị trong bộ thứ cấp phải có giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực. Kết quả hiệu chuẩn phải phù hợp với các quy định trong mục 6 và 7 của phụ lục 1.
3.3.2 Phương pháp kiểm tra so sánh trực tiếp với chuẩn
Thực hiện theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau (tham khảo phụ lục 2):
3.3.2.1 Lưu lượng kiểm định :
Sai số tương đối của đồng hồ được xác định tại tối thiểu 5 điểm lưu lượng : qmin; 0,2qmax; 0,4 qmax; 0,7 qmax và qmax .
Tại mỗi điểm lưu lượng phải thực hiện tối thiểu 2 phép đo. Mỗi phép đo phải thực hiện với lượng thể tích khí tối thiểu 400 lần vạch chia nhỏ nhất.
3.3.2.2 Tiến hành kiểm định
a. Gá lắp đồng hồ cần kiểm định, bao gồm bộ sơ cấp và bộ thứ cấp đã qua kiểm tra vào hệ thống kiểm định. Việc gá lắp này phải phù hợp với các quy định tương ứng trong tiêu chuẩn này cũng như của nhà sản xuất. Đường ống trước sau của đồng hồ cần kiểm định, nếu sau khi kiểm tra kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì có thể không cần gá lắp vào hệ thống kiểm định. Chất khí dùng để kiểm định phải được xác định tỷ trọng, mức dộ chính xác của tỷ trọng không được nhỏ hơn 0,1%.
b. Mở van cân bằng chênh áp của đồng hồ rồi mở van nguồn cho khí chảy qua hệ thống kiểm định trong vòng tối thiểu 5 phút. Kiểm tra toàn bộ hệ thống để đảm bảo không có rò rỉ hoặc các hiện tượng bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm
định. Điều chỉnh lưu lượng của dòng khí đến giá trị lưu lượng cần kiểm định. Đóng van nguồn, đóng van cân bằng chênh áp.
c. Ghi lại số chỉ thể tích tích lũy đã quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn của đồng hồ cần kiểm định.
d. Mở van nguồn cho khí chảy qua đồng hồ cần kiểm định và đồng hồ chuẩn trong
khoảng thời gian kiểm định phù hợp với yêu cầu 7.3.2.1. Ghi lại các giá trị lưu lượng khối lượng qm hoặc lưu lượng thể tích qv, chênh áp Δp, áp suất đầu nguồn p1, nhiệt độ dòng chất khí T, tỷ trọng chất khí .
e. Đóng van nguồn. Ghi số chỉ thể tích của đồng hồ cần kiểm định và số chỉ thể tích khí chảy qua đồng hồ chuẩn Vc. Thể tích khí chảy qua đồng hồ Vđh được tính bằng hiệu chỉ số thể tích của đồng hồ trước và sau khi cho khí chảy qua.
f. Xác định sai số tương đối của đồng hồ:
Giá trị sai số tương đối tính theo các công thức trên được làm tròn đến chữ số thứ hai sau dấu phẩy. g. Lặp lại các bước từ b đến f. Độ lặp lại kết quả tính sai số tương đối của đồng hồ giữa hai lần đo không được lớn hơn một nửa giá trị sai số lớn nhất cho phép.
h. Kết quả đo, kết quả tính sai số của đồng hồ được ghi vào biên bản theo mẫu ở phụ lục 4.
3.3.2.3 Sai số lớn nhất cho phép
Sai số cho phép lớn nhất của đồng hồ đo khí kiểu chênh áp sử dụng tấm tiết lưu tiêu chuẩn tương ứng với các cấp chính xác tuân theo quy định ở bảng 5.
Cấp chính xác 0,5 1 1,5
Sai số lớn nhất cho phép ± 0,5% ± 1% ± 1,5 %
4 Xử lý chung
4.1 Đồng hồ đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được thì cấp giấy chứng nhận kiểm định.
4.2 Đồng hồ không đạt một trong các yêu cầu quy định của quy trình thì xoá bỏ dấu kiểm định và không cấp giấy chứng nhận kiểm định.
4.3 Chu kỳ kiểm định của đồng hồ chênh áp LPG: 1 năm.